Cơ quan quản lý

Lĩnh vực thủ tục

Mức độ dịch vụ công

Quay lại

Thủ tục

Số hiệu VHH02A
Tên thủ tục công nhận “Bản văn hóa” và tương đương
Trình tự thực hiện Bước 1. Cá nhân, tổ chức thực hiện truy cập trang Dịch vụ công trực tuyến của UBND huyện Mộc Châu tại địa chỉ http://dvcmocchau.sonla.gov.vn. Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ (nếu đã có tài khoản); nếu chưa có tài khoản thì tiến hành đăng ký tài khoản sau đó đăng nhập tài khoản chọn thủ tục hành chính cần giải quyết và thực hiện các bước tiếp theo để nộp hồ sơ theo hướng dẫn, sau khi hoàn tất các nội dung, nhấp chuột vào nộp hồ sơ. Để tra cứu tình trạng, tiến độ giải quyết hồ sơ, công dân đăng nhập tài khoản chọn mục Tìm kiếm trên trang Dịch vụ công trực tuyến của UBND huyện Mộc Châu.
Bước 2. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ thì tiếp nhận và in Giấy biên nhận hồ sơ, nếu không hợp lệ sẽ phản hồi, trả lại hồ sơ hoặc đề nghị công dân bổ sung qua hệ thống tài khoản.
Bước 3. Công dân nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện Mộc Châu.
Cách thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp trên cổng Dịch vụ công trực tuyến huyện Mộc Châu.
Thành phần, số lượng hồ sơ

- Báo cáo thành tích xây dựng bản văn hóa của Ban công tác Mặt trận ở bản, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã:

+ Báo cáo 02 năm (công nhận lần đầu);

+ Báo cáo 03 năm; kèm theo Biên bản kiểm tra hàng năm của Mặt trận Tổ quốc cấp xã (công nhận lại);

- Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã

Số lượng lượng hồ sơ 1 bộ.

Điều kiện thực hiện

I) Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6, Điều 7 quy chế công nhận Gia đình văn hóa, Bản văn hóa, Tổ dân phố văn hóa tương đương trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND  ngày 12/10/2012 của UBND tỉnh Sơn La.

1. Bộ máy tổ chức

a) Thành lập, kiện toàn và duy trì hoạt động có hiệu quả Ban vận động cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”.

b) Thành lập, kiện toàn và duy trì hoạt động các mô hình tự quản như:  Nhóm liên gia tự quản, tổ an ninh nhân dân, bảo vệ dân phố theo từng cụm dân cư; mỗi nhóm, tổ tự quản bầu ra tổ trưởng và 1 đến 2 tổ phó để điều hành các hoạt động của tổ.

c) Người phụ trách nhà văn hóa bản đã được bồi dưỡng kiến thức qua các lớp tập huấn nghiệp vụ văn hóa, thể thao và du lịch.

2. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển

a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, bản vùng 1 tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh theo từng năm; bản vùng 2 tỷ lệ hộ nghèo bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của tỉnh theo từng năm không quá 4%; bản vùng 3 tỷ lệ hộ nghèo bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của tỉnh theo từng năm không quá 8%.

b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà ở bền vững tại bản vùng 1 đạt từ 80% trở lên; bản vùng 2 đạt 60% trở lên; bản vùng 3 đạt từ 50% trở lên.

c) Có nhiều hoạt động hiệu quả về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học - kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế.

d) Tỷ lệ lao động có việc làm, thu nhập bình quân đầu người năm sau cao hơn năm trước.

đ) Bản vùng 1 có 80% trở lên; bản vùng 2 có 75% trở lên; bản vùng 3 có 70% trở lên tổng số hộ gia đình tham gia cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế - xã hội ở cộng đồng.

3. Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú

a) Thực hiện tốt các tiêu chí quy định tại Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i, Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Có nhà văn hóa, có sân chơi thể thao, có tủ sách, báo, tạp chí. Có trang thiết bị đảm bảo phục vụ sinh hoạt văn hóa thể thao cộng đồng.

c) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao: Bản vùng 1 thu hút 40% trở lên; bản vùng 2 thu hút 35% trở lên; bản vùng 3 thu hút 30% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng; có đội văn nghệ hoạt động thường xuyên.

d) Bản vùng 1 có 80% trở lên: Bản vùng 2 có 75% trở lên, bản vùng 3 có 70% trở lên số hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan; không học và truyền đạo trái pháp luật.

đ) Tệ nạn xã hội (Ma túy, mại dâm, cờ bạc..) giảm. Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; được công nhận là “Bản đạt tiêu chuẩn không có ma túy” hoặc “Bản cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma túy”; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại.

e) Bản vùng 1 có 70% trở lên; bản vùng 2 có 60% trở lên; bản vùng 3 có  50% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”. Trong đó bản vùng 1 ít nhất 50%; bản vùng 2 ít nhất 40%; bản vùng 3 ít nhất 30% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm trở lên.

g) Xây dựng và quản lý sử dụng có hiệu quả các loại quỹ do nhân dân đóng góp.

4. Môi trường cảnh quan xanh, sạch đẹp

Thực hiện tốt các tiêu chí quy định tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

5. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

Thực hiện tốt các tiêu chí quy định tại Khoản 4, Điều 5 Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

6. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng

a) Thực hiện tốt chính sách của Nhà nước, thực hiện phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, chăm sóc tốt các gia đình chính sách, người có công với cách mạng.

b) Thực hiện tốt các hoạt động nhân đạo từ thiện, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin…

II) Thời gian đăng ký xây dựng bản văn hóa từ hai (02) năm trở lên (công nhận lần đầu); ba (03) năm trở lên (công nhận lại).

(Ngày 10/10/2012 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn trình tự, thủ tục xét và công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. Tuy nhiên xét theo các tiêu chí quy định tại thông tư quá cáo so với  thực tế tại địa phương, việc bình xét công nhận Bản tổ, dân phố văn hóa sẽ không đảm bảo chỉ tiêu các danh hiệu văn hóa do Nghị quyết HĐND tỉnh giao. Do đo BCĐ phong trào TDĐKXDĐSVH đã tham mưu với UBND tỉnh ban hành Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 12/10/2012  ban hành quy chế công nhận Gia đình văn hóa, Bản văn hóa, Tổ dân phố văn hóa tương đương trên địa bàn tỉnh Sơn La) và Công văn số 94/BCĐ ngày 18/201/2012 của Ban chỉ đạo phong trào TDĐKXDĐSVH tỉnh Sơn La thống nhất việc bình xét và công nhận danh hiệu Bản, tổ dân phố văn hóa thực hiện theo các tiêu chí tại Quyết định 18/2012/QĐ-UBND)
Thời hạn giải quyết hồ sơ 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện Các bản trên địa bàn tỉnh Sơn La
Lệ phí thủ tục Không
Kết quả thực hiện Quyết  định hành chính kèm Giấy công nhận “Bản văn hóa”.
Văn bản pháp lý

+ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn trình tự, thủ tục xét và công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương.

+ Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND  ngày 12/10/2012 của UBND tỉnh Sơn La ban hành quy chế công nhận Gia đình văn hóa, Bản văn hóa, Tổ dân phố văn hóa tương đương trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Biểu mẫu thủ tục